Diễn đàn Sinh viên Thẩm định giá
Chia sẻ tài liệu, kiến thức & nghiệp vụ Thẩm định giá

Bất động sảnBảng Giá Đất TP. Hồ Chí Minh Giai Đoạn 2024 – 2025 (Quyết Định 79/2024/QĐ-UBND) Kèm File Tải Về

Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng cho giai đoạn 2024 – 2025 được ban hành theo Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND). Đây là bảng giá đất điều chỉnh theo quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, áp dụng chính thức từ ngày 31/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025.

Thông tin văn bản quy phạm pháp luật:
• Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
• Số ký hiệu: Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND.
• Ngày ban hành: 21 tháng 10 năm 2024.
• Ngày có hiệu lực: Từ ngày 31/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025.
• Phạm vi điều chỉnh: Toàn bộ địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gồm TP. Thủ Đức và 21 quận, huyện).

1. Căn cứ pháp lý và thời hạn hiệu lực

Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND được UBND TP.HCM ban hành căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành:

  • Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (đặc biệt là khoản 1 Điều 257 cho phép các địa phương tiếp tục áp dụng và điều chỉnh bảng giá đất hiện hành theo trình tự rút gọn trong giai đoạn chuyển tiếp);
  • Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/06/2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
  • Quyết định sửa đổi, bổ sung trực tiếp vào Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16/01/2020 của UBND TP.HCM.

Bảng giá đất điều chỉnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025. Sau thời điểm này, Thành phố sẽ ban hành Bảng giá đất định kỳ hàng năm theo quy định mới của Luật Đất đai 2024 (bắt đầu áp dụng từ 01/01/2026).

2. Tóm tắt nguyên tắc xác định và phân loại 4 vị trí đất ở

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, giá đất ở trên địa bàn TP.HCM được phân loại theo 4 vị trí cụ thể như sau:

  • Vị trí 1 (Mặt tiền): Áp dụng cho các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường, phố có tên trong Bảng giá đất. Mức giá tính bằng 100% đơn giá quy định. Mức giá cao nhất tại TP.HCM là 687,2 triệu đồng/m² (tập trung tại các tuyến đường Nguyễn Huệ, Đồng Khởi, Lê Lợi thuộc Quận 1).
  • Vị trí 2 (Hẻm từ 5m trở lên): Đất trong hẻm có độ rộng từ 5m trở lên, mặt đường trải nhựa, bê tông hoặc xi măng: Giá đất tính bằng 0,5 lần Vị trí 1 (50% giá mặt tiền).
  • Vị trí 3 (Hẻm từ 3m đến dưới 5m): Đất trong hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m: Giá đất tính bằng 0,8 lần Vị trí 2 (tương đương 40% giá mặt tiền).
  • Vị trí 4 (Hẻm dưới 3m): Đất trong hẻm có độ rộng dưới 3m: Giá đất tính bằng 0,8 lần Vị trí 3 (tương đương 32% giá mặt tiền).
Lưu ý về điều kiện hạ tầng và độ sâu hẻm:
– Đối với hẻm đất, hẻm chưa được trải nhựa hoặc xi măng/bê tông: Tính bằng 0,8 lần mức giá của hẻm cùng cấp đã trải nhựa.
– Đối với các vị trí hẻm sâu cách đường chính từ mét thứ 200 trở đi: Áp dụng hệ số giảm trừ theo hướng dẫn chi tiết của từng khu vực.

3. Nguyên tắc xác định giá đất nông nghiệp và phi nông nghiệp

  • Đất nông nghiệp: Được tính bằng cách lấy giá đất nông nghiệp tại Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND nhân với Hệ số điều chỉnh (K) theo từng khu vực:
    • Khu vực 1 (các quận nội thành): K = 2,7 lần.
    • Khu vực 2 (TP. Thủ Đức và các quận ven như Bình Tân, Tân Phú, Quận 7, Quận 12): K = 2,6 lần.
    • Khu vực 3 (5 huyện ngoại thành: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ): K = 2,5 lần.
  • Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ: Được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá đất ở liền kề tương ứng theo từng khu vực quy định trong quyết định.

4. Tải trọn bộ tài liệu Bảng giá đất TP. Hồ Chí Minh

Do danh mục bảng giá đất chi tiết của toàn bộ các tuyến đường tại TP.HCM rất dài (hơn 4.500 tuyến đường tại 22 quận huyện và TP Thủ Đức), Ban Quản trị diễn đàn cung cấp toàn văn bản gốc định dạng PDF và tệp bảng tính Excel tổng hợp để các bạn thành viên tải về tra cứu thuận tiện trên máy tính và điện thoại:

📥 TÀI LIỆU TẢI VỀ — BẢNG GIÁ ĐẤT TP. HỒ CHÍ MINH (2024 – 2025)

PDF

Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND (Bản gốc)
Định dạng: PDF | Dung lượng: 10.5 MB | Toàn văn đầy đủ


⬇ Tải Bản PDF

XLSX

Bảng Tra Cứu Excel Tuyến Đường Trọng Điểm
Định dạng: Excel (.xlsx) | Dung lượng: 15 KB | Sẵn công thức VT1 – VT4


⬇ Tải File Excel

5. Mục đích và phạm vi áp dụng

Bảng giá đất theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND được sử dụng làm căn cứ áp dụng trong các trường hợp theo luật định:

  1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất;
  2. Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
  3. Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  4. Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai và lệ phí trước bạ khi đăng ký biến động nhà đất;
  5. Tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024;
  6. Làm cơ sở tham chiếu pháp lý quan trọng cho các tổ chức Thẩm định giá, chuyên viên thẩm định ngân hàng trong quá trình xác định giá trị tài sản bảo đảm.

Mọi trao đổi chuyên môn hoặc góp ý về việc áp dụng bảng giá đất tại TP. Hồ Chí Minh, kính mời quý thành viên để lại bình luận phía dưới bài viết để cùng thảo luận.

Chia sẻ: Zalo Facebook

Thảo luận chuyên môn (0)

Chưa có phản hồi nào cho chủ đề này.

🔒 Bạn cần đăng nhập tài khoản thành viên để tham gia thảo luận về chủ đề này.

Bài viết liên quan trong chuyên mục Bảng giá đất

Xem tất cả →